| Đóng BHXH hưởng lương hưu như thế nào? |
|
Đóng BHXH 28 năm, hưởng lương hưu thế nào? Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng quyền lợi theo chế độ hưu trí và tử tuất khi có đủ điều kiện theo quy định. Lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội được miễn thuế. Các chế độ cụ thể: I. Chế độ hưu trí:1. Lương hưu hàng tháng: 1.1. Điều kiện hưởng: - Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả khi có một trong các điều kiện sau: + Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên; + Nam từ đủ 55 tuổi trở lên, nữ từ đủ 50 tuổi trở lên mà có đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên. - Người lao động trước khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau: + Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên; + Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trở lên. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 5 năm so với thời gian quy định như trên, kể cả những người đã có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên mà chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần, có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ hưu trí. 1.2. Mức hưởng: Mức lương hưu hàng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng tỷ lệ % lương hưu được hưởng nhân với mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Trong đó: - Tỷ lệ % để tính lương hưu được hưởng tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đầu tiên, từ năm thứ 16 trở đi, cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. Đối với người nghỉ hưu trước tuổi do bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà trước đó đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì tỷ lệ % hưởng lương hưu sau khi tính như trên sẽ bị giảm đi 1% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi. - Mức bình quân thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là bình quân các mức thu nhập tháng của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian. - Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, nếu lương hưu hàng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung, thì được quỹ bảo hiểm xã hội bù bằng mức lương tối thiểu chung. - Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế theo quy định của Chính phủ. - Người hưởng lương hưu được cấp thẻ bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo. 2. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: 2.1. Điều kiện hưởng: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2.2. Mức hưởng: Mức trợ cấp được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. 3. Trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần: 3.1. Điều kiện hưởng: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần khi có một trong các điều kiện sau: - Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có dưới 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; - Chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần; - Ra nước ngoài để định cư mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng. 3.2. Mức hưởng: Mức bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp chỉ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm thì mức trợ cấp bằng số tiền đã đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, nhưng không quá 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. 4. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội: Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở cộng nối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội sau này (nếu có) hoặc để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội khi đủ điều kiện. II. Chế độ tử tuất: 1. Trợ cấp mai táng: 1.1. Điều kiện hưởng: Người lo mai táng cho một trong những đối tượng nêu dưới đây chết: - Người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 5 năm trở lên; - Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; - Người đang hưởng lương hưu. 1.2. Mức trợ cấp mai táng: Người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả bằng 10 tháng lương tối thiểu chung. 2. Trợ cấp tuất hàng tháng: 2.1. Điều kiện hưởng: - Điều kiện về đối tượng: Các đối tượng dưới đây khi chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả: + Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên; + Người đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 15 năm trở lên. - Điều kiện về thân nhân: + Con chưa đủ 15 tuổi; con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; + Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; + Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này trước khi chết có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ hoặc dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. - Những thân nhân nêu trên (trừ thân nhân là con) phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung. 2.2. Mức hưởng: - Mỗi thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung. - Trường hợp một người chết thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người; trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp theo quy định trên. - Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân được tính từ tháng liền kề sau tháng đối tượng chết. 3. Trợ cấp tuất một lần: 3.1. Điều kiện hưởng: Thân nhân của những đối tượng nêu dưới đây chết, được hưởng trợ cấp tuất một lần do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả: - Người đang đóng bảo hiểm xã hội; - Người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; - Người đang hưởng lương hưu; - Người đang đóng bảo hiểm xã hội, đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang hưởng lương hưu mà vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 15 năm hoặc đã đủ 15 năm trở lên nhưng không có thân nhân hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. 3.2. Mức hưởng: - Người đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; Trường hợp đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm thì mức trợ cấp bằng số tiền đã đóng, nhưng không quá 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. - Người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân được hưởng mức trợ cấp tuất một lần tính theo thời gian đã hưởng lương hưu: bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ thêm 1 tháng hưởng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu. - Đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mức trợ cấp tuất một lần cũng được tính tương tự như trên nhưng mức trợ cấp thấp nhất bằng 3 tháng bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội hoặc 3 tháng lương hưu trước khi chết. TTO - Bố tôi sinh năm 1950, đã đóng BHXH được 28 năm, công tác trong nghề độc hại 16 năm, hiện giữ chức quản đốc. Do bị bệnh nên bố tôi không đi làm thường xuyên được. Tôi khuyên bố nên về hưu. Xin hỏi quý báo như vậy có đúng không và chế độ như thế nào? - Theo quy định tại khoản 2 điều 26 nghị định số 152/2006/NĐ-CP, ngày 22-12-2006 của Chính phủ (hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc), điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 điều 50 Luật BHXH được quy định như sau:"Người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc thuộc trường hợp sau: nam đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc nơi có hệ số phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên". Chiếu theo quy định pháp luật nêu trên, trường hợp bố của bạn đã đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Theo điều 28 nghị định số 152/NĐ-CP quy định người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu tại điều 26 nghị định số 152/NĐ-CP, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH theo quy định tại điều 31 nghị định số 152/NĐ-CP tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ, mức tối đa bằng 75%. Nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ dưới 3 tháng thì không tính, từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là nửa năm, từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính tròn một năm. Điều 31 nghị định 152/NĐ-CP quy định: mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH để tính lương hưu được quy định như sau: Đối với người lao động tham gia BHXH trước ngày 1-1-1995: - Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân các mức tiền lương tháng đóng BHXH của năm năm trước khi nghỉ hưu. - Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian. - Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân mức tiền lương tháng đóng BHXH của năm năm trước khi nghỉ hưu. Trường hợp chưa đủ năm năm thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH. Căn cứ theo quy định pháp luật nêu trên, đối chiếu với trường hợp của bạn nêu thì mức lương hưu hằng tháng của bố bạn được tính bằng 71% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH theo quy định tại điều 31 nghị định số 152/NĐ-CP.
Powered by !JoomlaComment 3.26
3.26 Copyright (C) 2008 Compojoom.com / Copyright (C) 2007 Alain Georgette / Copyright (C) 2006 Frantisek Hliva. All rights reserved."
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Test thu | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thẻ phổi biến
Tư vấn: 09666 80 900
Miền Nam: 0934 110 222
Dịch vụ
- Dịch vụ lập báo cáo tài chính ngân hàng(vay vốn)
- Dịch vụ dọn dẹp số liệu, hoàn thiện sổ sách, chứng từ kế toán theo BCTC
- Nhận làm Sổ sách, Báo cáo thuế
- Dịch vụ kê khai thuế hàng tháng
- Dịch vụ lập Báo cáo tài chính Năm
- Dịch vụ kế toán, thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
- Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
- Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp
- Dịch vụ kế toán
Dịch vụ kế toán theo ngành
Đào tạo kế toán
Đào tạo kế toán máy
Tài liệu Kế toán, thuế
Đăng ký nhận thông tin kế toán
Thông tin mới nhất
- Thông tư 121/TT-BTC quy định về quản trị công ty áp dụng cho Công ty Đại chúng
- Thông báo lịch ôn thi cấp chứng chỉ hành nghề kế toán năm 2013
- Hướng dẫn việc miễn, giảm thuế sử dụng đất Nông nghiệp
- Quyết định 755/QĐ-BTC về việc đính chính một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho Kinh tế
- Quy định mới về tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC
- Chính sách thai sản mới theo Công văn Số: 1477/BHXH-CSXH
- Thông tư số 35/2013/TT-BTC hướng dẫn về giao diện điện tử trong lĩnh vực thuế
- Quyết định số 75/QĐ-BTC đính chính Thông tư số 16/2013/TT-BTC
- Bảo hiểm Thất nghiệp theo Nghị định 100/2012/NĐ-CP áp dụng từ 15/01/2013
- Xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa
Thuế doanh nghiệp
- Có bao nhiêu khoản thu nhập được miễn thuế? Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế TNDN, Điều 4 Nghị định s...
- Gia hạn nộp thuế TNDN theo Quyết định số 04/2012/QĐ-TTg Gia hạn nộp thuế TNDN theo Quyết định số 04/2012/QĐ-TTgThủ tư...
- Giảm 30% thuế TNDN năm 2011, miễn thuế TNCN đến hết năm 2012 Việc giảm thuế không áp dụng đối với số thuế tính trên thu ...
- Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện gia hạn, giảm một số khoản Thu ngân sách Nhà nước Nội dung Thông tư 16/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc gia h...
-
Thông tư 121/TT-BTC quy định về quản trị công ty áp dụng cho Công ty Đại chúng
Ngày 26 tháng 07 năm 2012, bộ tài chính ban hành thông tư số 121/TT-BTC quy định về...
-
Thông báo lịch ôn thi cấp chứng chỉ hành nghề kế toán năm 2013
HỘI KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM THÔNG BÁO TỔ CHỨC LỚP ÔN THI CHỨNG CHỈ HÀNH...
Tin liên quan
- Quyết định 755/QĐ-BTC về việc đính chính một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho Kinh tế
- Chính sách thai sản mới theo Công văn Số: 1477/BHXH-CSXH
- Bảo hiểm Thất nghiệp theo Nghị định 100/2012/NĐ-CP áp dụng từ 15/01/2013
- Xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa
- Quyết toán thuế năm 2012
- Tạm dừng thi công công trình không đảm bảo an toàn
- Bổ sung quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức
- Tăng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ
- Công khai thông tin tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt
- Giảm lệ phí trước bạ ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi








